19 Tháng 4, 2026

Trang chủ » GHI CHÚ KẾT HÔN LÀ GÌ? LY HÔN HÓC MÔN

GHI CHÚ KẾT HÔN LÀ GÌ? LY HÔN HÓC MÔN

GHI CHÚ KẾT HÔN | LY HÔN HÓC MÔN | LUẬT SƯ LY HÔN HÓC MÔN

LIÊN HỆ LUẬT SƯ LY HÔN HÓC MÔN 0833999977

Hiện nay, không có văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa khái niệm “Ghi chú kết hôn là gì?” Tuy nhiên, căn cứ “Mục 2. Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân việt nam đã được giải quyết ở nước ngoài” quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì có thể hiểu ghi chú kết hôn là:

Ghi chú kết hôn là việc Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Mục đích của việc ghi chú kết hôn là để Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam ghi nhận lại sự kiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài vào sổ hộ tịch của Việt Nam nhằm công nhận quan hệ hôn nhân đó là hợp pháp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

2. ĐIỀU KIỆN GHI CHÚ KẾT HÔN

Căn cứ Điều 34 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau:

Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài khi:

– Tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

– Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Cụ thể là: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

– Đặc biệt, pháp luật Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Các hành vi bị cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

– Yêu sách của cải trong kết hôn;

– Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

– Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

– Bạo lực gia đình;

– Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Như vậy, căn cứ vào các quy định được viện dẫn nêu trên, sau khi xem xét, đối chiếu và kiểm tra thông tin đã thoả mãn các điều kiện ghi chú kết hôn thì cán bộ làm công tác hộ tịch tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ đăng ký kết hôn để ghi nhận lại sự kiện kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài để công nhận quan hệ hôn nhân đó trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

3. TRÌNH TỰ THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN

3.1. Hồ sơ ghi chú kết hôn

Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền, gồm các giấy tờ sau đây:
Hồ sơ phải nộp, cụ thể như sau:
  1. Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu;
  2. Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật;
  3. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền ghi chú kết hôn.
Hồ sơ cần phải xuất trình, cụ thể: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn.

3.2. Trình tự thực hiện ghi chú kết hôn

Bước 1: Người có yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nộp hồ sơ ghi chú kết hôn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

Bước 4: Nếu thấy yêu cầu ghi chú kết hôn đủ điều kiện, không thuộc trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đồng ý giải quyết thì ký Trích lục ghi chú kết hôn cấp cho người yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn.

4. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT

Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ ghi chú kết hôn.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Trên đây là quy định pháp luật liên quan đến việc ghi chú kết hôn tại Việt Nam, trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết việc ghi chú kết hôn. Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Luật sư ly hôn Hóc Môn: 0833999977 để được Luật sư ly hôn Hóc Môn trực tiếp giải đáp.

GHI CHÚ KẾT HÔN | LY HÔN HÓC MÔN | LUẬT SƯ LY HÔN HÓC MÔN 

 LIÊN HỆ LUẬT SƯ| GHI CHÚ KẾT HÔN | LY HÔN HÓC MÔN | SĐT 0833999977