Ly hôn khi vợ/chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú, mất tích thực hiện như thế nào?
Việc ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú, người bị mất tích, không biết được nơi cư trú hiện tại của họ sẽ được thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương.
MỤC LỤC
Toggle1. Ly hôn khi vợ/chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú
Trước tiên, khi yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn trong bất kể trường hợp nào thì nguyên đơn yêu cầu cũng phải chuẩn bị hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn. Cụ thể bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn khởi kiện ly hôn;
- Bản sao Căn cước công dân;
- Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng;
- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn của hai vợ chồng;
- Trích lục bản sao Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung);
- Giấy tờ chứng minh về tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có).
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, nếu nguyên đơn yêu cầu đơn phương ly hôn không biết nơi cư trú của bị đơn thì nguyên đơn có thể nộp hồ sơ và yêu cầu Toà án cấp quận/ huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết. Toà án sẽ tiến hành tống đạt các văn bản của toà án tới bị đơn theo địa chỉ đăng ký thường trú hoặc tạm trú cuối cùng.
Do bị đơn đã rời khỏi nơi cư trú và không thông báo nơi ở mới cho nguyên đơn,
Toà án tống đại tài liệu không thành công, không thể lấy lời khai của bị đơn. Khi đó toà án sẽ xử lý thế nào?
Toà án có thể áp dụng Điểm e Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:
“Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.”
Về nguyên tắc Toà án có thể không trả lại đơn khởi kiện mà xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ và vẫn thụ lý, giải quyết.
Tuy nhiên, có nhiều trường hợp Tòa án vẫn trả lại đơn khởi kiện, đề xuất nguyên đơn làm thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Khi đó, việc ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú sẽ được thực hiện như dưới đây:
2. Ly hôn khi vợ/chồng bỏ đi mất tích
Bước 1: Yêu cầu Toà án tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích
Điều kiện để yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất tích
- Người đó đã đi biệt tích 02 năm liền trở lên;
- Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định nhưng vẫn không có tin tức xác thực nào về việc người đó còn sống hay đã chết.
Hồ sơ yêu cầu Toà án tuyên bố người đó mất tích
- Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích;
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh người được yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích từ 02 năm trở lên mà không có tin tức gì về người đó còn sống hay là đã chết;
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất tích đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo về tìm kiếm.
Người có quyền và lợi ích liên quan sẽ nộp hồ sơ tại Toà án nơi cư trú cuối cùng của người được yêu cầu tuyên bố là mất tích.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Toà án có thẩm quyền sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người mất tích.
- Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng tải thông báo lần đầu mà vẫn không có thông tin của người được tìm kiếm thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo, Toà án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan.
Khi đơn được xét duyệt thì Toà án sẽ ra quyết định tuyên bố người vợ/chồng đó mất tích. Người còn lại sẽ sử dụng quyết định này để làm căn cứ ly hôn với người bị mất tích.
Bước 2: Yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với người mất tích
Sau khi có quyết định của Toà án về việc tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích thì người còn lại có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn. Hồ sơ ly hôn bao gồm:
- Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn;
- Bản sao CCCD vợ/chồng;
- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
- Bản sao Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung)
- Giấy tờ chứng minh về tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có);
- Quyết định tuyên bố một người mất tích có hiệu lực của Toà án.
Nơi nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ giấy tờ, tài liệu nêu trên thì người còn lại có yêu cầu giải quyết ly hôn sẽ nộp hồ sơ tại Toà án nhân dân cấp quận/ huyện nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích.
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trường hợp ly hôn với người được Toà án tuyên bố là mất tích được xác định là trường hợp không thể tiến hành hoà giải. Do đó, khi hồ sơ yêu cầu hợp lệ, Toà án sẽ tiến hành thụ lý và đưa vụ án ra xét xử luôn mà không qua giai đoạn hoà giải. Từ đó, Toà án sẽ ra bản án ly hôn công nhận về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng có người bị mất tích.
Trên đây là thủ tục thực hiện việc Ly hôn khi vợ/chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú, mất tích, không liên lạc được.
Xem thêm: Dịch vụ thuê Luật sư ly hôn nhanh
Thông tin liên hệ: LUẬT SƯ HÓC MÔN
Địa chỉ: Số 43 ấp Hậu Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP.HCM
Điện thoại: 0833999977
Website: http://Luatsuhocmon.com.vn

XEM THÊM
Chồng không đồng ý ký đơn có ly hôn được không ?
Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì
Điều kiện kết hôn mới nhất 2026